Bảng cơ cấu giống và lịch thời vụ gieo cấy lúa xuân

Giống chủ lực

Phương thức gieo

Ngày gieo

Tuổi mạ

Thời gian sinh trưởng (ngày)

Khoảng thời

gian trỗ tập trung

Nếp Thơm HY,

Sơn Lâm 1, Thiên Ưu 8, ADI 168.

Gieo thẳng

6 – 20.2

 

125 - 140

6.5 – 15.5

Mạ nền cứng

 

 

- Đợt 1:

1- 3.2

2,5 - 3 lá

- Đợt 2:

7-15.2

2,5 - 3 lá

Mạ dày xúc (che phủ nilon)

20 – 30.1

3 - 3,5 lá

 

Các địa phương lựa chọn mở rộng diện tích gieo, cấy các giống có triển vọng sau: Bắc Hương 9, Đài thơm 8, DQ11, TBR 279, Hà Phát 3 và một số giống sản xuất theo mô hình liên kết tiêu thụ sản phẩm như TBR 225, ĐD2, HDT10… tổ chức gieo cấy gọn vùng và tuân thủ quy trình kỹ thuật canh tác của từng giống. 

 
Hạn chế tối đa diện tích gieo, cấy giống lúa BT7, sử dụng giống Sơn Lâm 1, RVT hoặc một số giống lúa chất lượng cao có liên kết tiêu thụ sản phẩm như Bắc Hương 9, QR1... để thay thế.
 
Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT
 
 
;